SIM NGÀY SINH  
  • Trang chủ
  • Sim ngày sinh
  • Tin phong thủy
    • Thông tin hỗ trợ
    • Tin nhà mạng
    • Tin sim phong thủy
    • Tử vi mệnh số
    • Tử vi trọn đời
    • Phong Thuỷ Trung Quốc
    • Bói
    • Giải Mã Phong Thuỷ
    • Ý Nghĩa Các Con Số
    • 12 Cung Hoàng Đạo
    • Công Nghệ
    • Tử Vi
    • Facebook
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Nhập thông tin để chọn sim
Ngày sinh
Giờ sinh
Giới tính
Tìm sim phong thủy
Tìm sim phong thủy
  • Sim hợp mệnh Kim
  • Sim hợp mệnh Mộc
  • Sim hợp mệnh Thủy
  • Sim hợp mệnh Hỏa
  • Sim hợp mệnh Thổ

Tuổi Tí

Tuổi Sửu

Tuổi Dần

Tuổi Mão

Tuổi Thìn

Tuổi Tỵ

Tuổi Ngọ

Tuổi Mùi

Tuổi Thân

Tuổi Dậu

Tuổi Tuất

Tuổi Hợi

Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Lọc nhanh
Tìm sim

12 ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI XEM 1 LÁ SỐ TỬ VI ....BẠN CÓ BIẾT ???

Khoa học Tử Vi theo truyền thuyết thì phát sinh từ đời nhà Tống (Trung Hoa) và do Trần Đoàn hiền triết phát huy thành hệ thống lý học, để rồi sau đó được các thế hệ nối tiếp vừa đóng góp nghiên cứu, vừa quảng bá nhân gian như một khuynh hướng tiên tri các hoạt động của mỗi con người. Xã hội Á Đông xưa trọng kẻ sĩ hơn hết thảy:

1. Tử Vi dưới nhãn quan Huyền Cơ đạo thuật

- Dân hữu tử, sĩ vi chi tiên


Mẫu người đại nhân phải hội đủ các yếu tố hơn đời và hơn người qua sự tinh thông nho, y, lý số. Trong khi đại đa số quần chúng lo sinh nhai bằng cách sinh hoạt trên căn bản nông nghiệp, thì giới sĩ phu miệt mài bằng các suy tư nhân linh của đạo học Đông Phương, lấy tĩnh trạng làm căn bản biện chứng cho các động trạng. Hai chiều hướng trái ngược:

- Đa số: Động trạng - Tĩnh trạng
- Thiểu số: Tĩnh trạng - Động trạng
Làm cho khoa lý học Tử Vi trở thành huyền học và tệ hơn nữa là thành đạo thuật mưu sinh của của những "bậc đại nhân nửa chừng xuân" vì tham vọng cho cá nhân. Nhãn quan chung của nhân gian, xưa đến nay một phần bị mê hoặc bởi các thuật sĩ, một phần chịu ảnh hưởng triết lý nhị nguyên của Tây Phương (qua cố gắng nhiệt thành của các quan Tây Phương cai trị thời pháp thuộc), nhìn môn Tử Vi như một kiến thức của óc mê tín, chỉ một vài năm gần đây, giới trí thức mới đang kiếm các phục hồi cho khoa Tử Vi bằng những nổ lực của luận lý, là đem kỹ thuật của Tây Phương giải thích sáng tỏ một phần góc cạnh "áo bí" của khoa học nhân văn này. Trong tinh thần mới ấy, khoa Tử Vi không thể chỉ nghiên cứu bằng những mẫu chuyện truyền khẩu, bằng những câu phú thực nghiệm trải qua thời gian đã bị tam sao thất bổn: mà phải vận dụng tinh thần tinh tế của lý học hiện đại đồng thời vẫn lấy căn bản "dịch lý" của Đông Phương làm nền tảng phán đoán. Nếu ai cũng biết cái tinh hoa của quan niệm "ý tại ngôn ngoại" "của "lời vô ngôn" đẻ ra cung cách của Thuật Zen (Thiền) thì cái tinh túy mềm dẻo và thích nghi của Yoga càng phải nên áp dụng vào khoa Tử Vi để linh động biện chứng những tương quan của các dữ kiện (tạm gọi là sao trên lá số Tử Vi) chi phối đời người.

xem phong thuỷ

2. Kỹ thuật tiêu chuẩn để nhận biết lá số Tử-Vi

Trong phạm vi bài tham luận này, bỏ ra ngoài những giai đoạn lập lá số Tử -Vi mà tạm coi như việc hoàn thành lá số có đầy đủ. Người có bản số hãy theo theo dõi các dữ kiện "sao" sau đây:
1- Dữ kiện nghị lực: Sao Thiên Mã.
2- Dữ kiện sinh tồn: các sao vòng Tràng Sinh.
3- Dữ kiện hưng thịnh: các sao vòng Lộc-Tồn.
4- Dữ kiện tính khí: các sao vòng Thái Tuế.
5- Dữ kiện thời vận: các sao Tuần và Triệt. 
6- Dữ kiện bẩm chất: các sao Thiên Không, Đào Hoa, Hồng Loan.
7- Dữ kiện hoạt động: các sao Vòng Mệnh và vòng Thân.
8- Dữ kiện thú tính: các sao Địa Không, Địa Kiếp, Đà La, Kình Dương, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh.
9- Dữ kiện phù trợ: các sao Tả-Phù, Hữu-Bật, Lực Sĩ, Bác-Sĩ, Hóa Quyền, Hóa Khoa.
10- Dữ kiện ma thuật: Mệnh vô chính diệu.
Ngoài các dữ kiện sao vừa nói, ta hãy nói sơ lược lại nền tảng phối hợp ngũ hành, để thích nghi luận lý:
a- Tương sinh: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy-Mộc.
b- Tương khắc: Mộc-Thổ-Thủy-Hỏa-Kim-Mộc.
c- Bình Hòa: Thổ gặp Thổ (dù là loại Thổ gì cũng vậy)
d- Bất cập: Hỏa gặp Hỏa (dù là loại Hỏa gì cũng vậy) 
e- Thái quá: Thủy gặp Thủy (dù là loại Thủy gì cũng vậy)
f- Phát triển:Kim gặp Kim và Mộc gặp Mộc.
Có nhiều sách ghi thêm tính chất của nhiều loại Thổ, nhiều loại Hỏa để cố gắng phân tích sự tiết giảm xung đột hay tăng thêm hòa hợp; điều này có phần biện bác để an ủi cho những người gặp cảnh ngộ xấu hoặc là tâng bốc những người ưa nghe điều tốt mà thôi. Vì đã ở thế cùng hành tất phải ở tình trạng ngưng đọng hơn là ảnh hưởng với nhau (lý thuyết nhất nguyên tính trạng) Do đó, chủ ý của bài viết này là nhằm cái biến dịch của ngũ hành trên 12 cung số của bản số Tử Vi mà luận giải.

3. Sao Thiên Mã 


Người Đông Phương ưa cảm thông sự vật hơn phát biểu sự vật nên việc dùng từ ngữ chỉ có ý nghĩa tượng trưng (chứ không có tính cách mô tả chủ quan như Tây Phương) cho nên dữ kiện được gọi là "sao Thiên Mã " chỉ nên hiểu là cái nghị lực của con người trong bản số Tử Vi. Tùy theo vị trí của 4 cung: Dần, Tỵ, Thân, Hợi mà sao Thiên Mã đóng, ta hiểu như sau:

a- Thiên Mã ở cung Dần: đứng ở cung Mộc rất hợp với người mạng Mộc bạc nhược với người mạng Kim, vất vả với người mạng Thủy, làm hại người mạng Thổ, làm lợi người mạng Hỏa.

b- Thiên Mã ở cung Tỵ: đứng ở cung Hỏa rất hợp với người mạng Hỏa, làm lợi người mạng Thổ, vất vả người mạng Mộc, làm hại người mạng Kim, bạc nhược với người mạng Thủy.

c- Thiên Mã ở cung Thân: đứng ở cung Kim rất hợp với người mạng Kim, làm lợi người mạng Thủy, vất vả người mạng Thổ, làm hại người mạng Mộc, bạc nhược với người mạng Hỏa.

d- Thiên Mã ở cung Hợi: đứng ở cung Thủy rất hợp với người mạng Thủy, làm lợi cho người mạng Mộc, vất vả với người mạng Kim, làm hại người mạng Thổ.

4. Vòng Tràng Sinh


Vòng Tràng sinh có 12 sao đóng đủ trên 12 cung Tử Vi, ý nghĩa của vòng sao này ta nên coi là dữ kiện sinh tồn của đương số, do đó, khi cung an Mệnh, cung Phước đức (tiền kiếp) và cung Tật Ách (hậu kiếp) có những sao cùng hành với bản mệnh thì luận ra tính cách thọ, yểu, mạnh, khỏe, hay đau yếu:
a- Đối với saoTràng Sinh (là Thủy) Cung Mệnh sinh sao, sao sinh bản Mệnh là đắc cách. Thí dụ: Người hành Mộc, mệnh an tại Dậu (Tuổi Âm Nam, Dương Nữ) thuộc Kim có các Sao Trường Sinh là Thủy (Kim-Thủy) sao Trường sinh sinh ra hành Mộc. Cung Mệnh sinh sao, sao khắc bản mệnh là sống không khỏe mạnh. Cung Mệnh khắc sao, sao sinh bản Mệnh bất đắc kỳ tử. Cung Mệnh khắc sao, sao khắc bản mệnh: chết non.

b- Đối với sao Thai (Thổ) thì cần phải đóng ở cung Phúc Đức để chứng tỏ tiền kiếp đã kết tụ tinh anh, phát kết ra kiếp hiện tại, thì lý tự nhiên cuộc sống phải bền, để ý nghĩa của "Thai " hiện hữu như một căn bản không phản hồi được. Trường hợp này, cung Mệnh có sao Mộ, cung Quan có Trường Sinh, Cung Tài có Đế Vượng, (ngu si hưởng thái bình!?)
c- Đối với sao Đế Vượng (là Kim) cần phải tụ hội ở cung Tật ách (hậu kiếp) để minh chứng ngày ra đi sang kiếp sau được tiếp đón như một thành tích vẻ vang tuyệt đỉnh (vì trong chu kỳ sinh thái của Vòng Tràng-Sinh, thì giai đoạn Đế Vượng coi như điểm cực đại của hàm số Parabole, biểu diễn vòng luân hồi của con người). Trường hợp này là người có sao Tuyệt ở cung Mệnh (khôn ngoan ở đời)

5. Vòng Lộc Tồn 


Sống ở đời, người ta ai cũng cần có phương tiện thuận lợi tối đa để hưởng hạnh phúc (dù là hạnh phúc tạm), nên trong khoa Tử-Vi có vòng sao Lộc Tồn được coi là những dữ kiện của sự hưng thịnh. Vòng Lộc Tồn cũng có 12 sao an đủ 12 cung trên bản số. Tuy nhiên ta lưu ý 4 cung: Dần, Mão, Thân, Dậu nhiều nhất:

a- Tuổi Giáp: Lộc tồn ở Dần.
b- Tuổi Ất: Lộc tồn ở Mão
c- Tuổi Canh: Lộc tồn ở Thân.
d- Tuổi Tân: Lộc tồn ở Dậu.
Cho nên, những người sanh năm Dần-Ngọ-Tuất mà tuổi Giáp (Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất) thì hưởng cái lộc này lâu dài (đúng nghĩa Lộc tồn) những người tuổi Ất Mão, Ất Hợi và Ất Mùi; Canh Thân, Canh Tý và Canh Thìn; Tân Tỵ, Tân Dậu, và Tân Sửu cũng được hưởng may mắn nói trên. Kỳ dư các tuổi khác nếu, cung Mệnh, cung Quan hoặc cung Tài mà có Lộc tồn, thì Lộc tuy có nhưng không tồn được (hưởng trong giai đoạn ngắn mà thôi!?)

6. Vòng Thái Tuế 


Có lẽ đây vòng sao hệ trọng nhất đối với người nghiên cứu khoa tử vi lý học. Bởi vòng này diễn tả cái tính khí, phẩm hạnh của đương số cũng như nó cho biết cái chu kỳ thăng trầm của cuộc đời. Cho nên ta phân 12 sao của ngũ hành là:
- Dần Ngọ Tuất: Hành Hỏa
- Tỵ Dậu Sửu: Hành Kim
- Hợi Mão Mùi: Hành Mộc
- Thân Tý Thìn: Hành Thủy
Thành ra 4 nhóm mệnh danh như sau:
a-Nhóm chánh phái: Thái tuế, Quan Phù, Bạch Hổ.
b-Nhóm tả phái: Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn.
c-Nhóm thiên hữu: Long Đức, Thiếu Âm, Trực Phù.
d-Nhóm thiên tả: Thiếu dương, Tử Phù, Phúc Đức.
Cung An Mệnh thuộc nhóm nào, thì giúp ta nhìn thấy cái cá tính chung của đương số ngay, Ví dụ như:
- Những người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, cung Mệnh, cung Quan Lộc và Tài Bạch cũng đóng ở 3 cung Dần, Ngọ, Tuất (có nhóm chánh phái đóng) thì là những người đảm lược, lương hảo, anh hùng.
- Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu có 3 cung Mệnh, Quan và Tài đóng ở 3 cung Tỵ, Dậu, Sửu (có nhóm chánh phái đóng) thì hiển hách hơn người, được kính nể;
- Ta tiếp tục lý luận như trên cho các người tuổi Thân, Tý, Thìn. Mệnh, Quan và Tài cũng đóng Thân, Tý, Thìn. Những người tuổi Hợi, Mão Mùi mà 3 cung Hợi, Mão, Mùi đều là chánh phái cả. Cộng thêm các dữ liệu sao có trong bản số của đương số thì kết luận thêm cho chính xác.

Giai đoạn tuổi ở 1 trong 3 cung của nhóm: Thái Tuế-Quan Phù-Bạch Hổ, đều là thời vận tốt nhất cho người có lá số tử vi. Khi cung Mệnh của của bản số tử-vi thuộc nhóm tả phái đó là người bất mãn, lang bạt và đau khổ. Cung Mệnh thuộc nhóm thiên hữu là người bẩm chất hiền lành nhưng nhu nhược, cung Mệnh thuộc nhóm thiên tả, là người khôn vặt, lanh lợi những chuyện tầm thường

7. Luật của sao TUẦN & TRIỆT 


Kiếp nhân sinh ví như cái xe lăn trên đường đời, Sao Triệt được coi như cái Thắng đầu của xe, còn sao Tuần coi như bộ thắng sau của xe. Thắng đầu cần mới nguyên, rất hữu hiệu trong việc cản bánh xe lăn (đôi khi còn tạo ra nguy hiểm! làm cho xe lật) nên dưới 30 tuổi ảnh hưởng của sao Triệt thật đậm đà. Sao Tuần ít bộc phát ảnh hưởng rõ rệt, nhưng lại bền vững suốt đời người (thắng của bánh xe sau tác dụng điều hòa tốc độ của xe chạy). Luật hóa giải TUẦN-TRIỆT được đặc biệt cho những ai có bản số Tử vi mà cung Mệnh bị một trong hai sao Triệt và Tuần trấn đóng, thì đi đến giai đoạn cung có sao còn lại đóng, là vận hên đã tới.

Thí dụ: Mệnh đóng tại Tỵ có sao Triệt, cung Phúc đức có sao Tuần, vậy đi đến giai đoạn cung Phúc đức thì phát huy được danh phận (dù không thuộc vòng Thái Tuế-Quan Phù-Bạch Hổ). Lý giải điều này cũng tự nhiên. Vi khi xe chạy mà người tài xế điều hành được hai bộ thắng thì tất nhiên phải an toàn bảo đảm như ý muốn.

8. Bộ ba Thiên Không, Đào Hoa và Hồng Loan

Người biết coi Tử vi, ai cũng biết:Thiên Không (Hành Hỏa), Đào Hoa (Hành Mộc) và Hồng Loan (thuộc hành Thủy). Bản chất của Hỏa Tinh là tàn phá, là gieo rắc tai ương (Thần chiến tranh): cho nên khi ba cung Mệnh, Quan và Tài của bản số tử vi có:
a- Thiên Không, Đào Hoa nghĩa là Mộc dưỡng hỏa, để Hỏa tàn phá thêm mạnh dạn, thêm khốc liệt, ý tượng trưng cho sự khôn ngoan quá quắt của đương số. Người có cách này là mẫu người muốn chiếm đọat, muốn lấn tới để ăn người.

b- Thiên Không Hồng Loan: Nghĩa là lửa đã bị Thủy trấn áp, bó tay qui hàng, nên cung Mệnh có cách này là mẫu người thoát tục, thích cảnh tịnh hơn cảnh động.

c- Thiên Không độc thủ (ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi có Hồng Đào chiếu) bụng dạ thất thường người Âm Nam, Âm Nữ là lửa ngầm, người Dương Nam, Dương Nữ là lửa bùng: tất cả đều thủ đoạn vặt hoặc không bộc lộ hoặc phát tiết ra ngòai.

9. Vòng Mệnh và Vòng Thân 


Căn cứ của Luật Tam hạp:
- Dần Ngọ Tuất là Hỏa.
- Thân Tý Thìn là Thủy.
- Hợi Mão Mùi là Mộc.
- Tỵ Dậu Sửu là Kim.

Thì khi cung an Mệnh đứng ở vị trí nào so với vòng Thái Tuế, ta phải nhìn thế tam hợp của cung an Mệnh như Vòng tha nhân đối với Vòng bẩm tính đương số là vòng Thái Tuế tam hợp của cung an Thân là Vòng hành động của đương số. Biện chứng qua Luật ngũ hành tiêu-trưởng, ta vạch trần được tác phong đường số một các dễ dàng.
Ví dụ: Người tuổi Tỵ (Vòng Thái Tuế là Tỵ-Dậu-Sửu: Kim), cung an Mệnh đóng ở Tuất (Vòng tha nhân là Dần-Ngọ-Tuất: Hỏa), cung an Thân ở Tý (Vòng hành động là Thân-Tý-Thìn: Thủy). Ta lý giải ngay: số người này là mẫu người ra đời bị người ta chèn ép (do Hỏa khắc Kim), chịu nhiều thua thiệt, vất vả (vì Kim sinh Thủy)

10. Nhóm hung tinh chiến lược 


Ta gọi là hung tinh chiến lược, vì các sao Địa không, Địa Kiếp, Đà La, Kình Dương, Hỏa Tinh, Linh Tinh, có những bộ mặt thú tính man dã nhưng hóa giải được khi điều hướng đúng chỗ.

a- Hai sao Địa Kiếp, Địa Không khi đứng trong nhóm tam hợp của vòng Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ, thì dù đắc địa (Tỵ, Hợi) hay hãm địa, cũng vẫn mất hiệu lực phá hại của nó, để trở nên ý nghĩa của người có tài mà không có thời. Mặt khác, nếu đương số thuộc hành Thổ thì đã làm cho tính chất Hỏa của Không Kiếp bị tiết khí: nên vẫy vùng yếu kém hẳn.

b- Hai sao Đà La đóng ở Dần Thân Tỵ Hợi và Kình Dương đóng ở tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi ) lại có Vòng Thái Tuế ở đây thì không còn là sao tác họa mà trở thành bộ "hồi chánh tinh" đới công chuộc tội, phát võ hiển vinh, vượng phu ích tử.

c- Hai sao Hỏa tinh, Linh Tinh cũng là bộ Hỏa-Linh. Nếu đứng trong vòng Thái Tuế thì tạo thành những cái thất bại anh dũng của đương số. Người có cách này, dù "khí thiêng đã về thần" cũng được người đời kính nể khâm phục. Nói cách khác: Đấy là cách của người "Sinh thọ tử bất ninh thọ nhục"

11. Bộ sao phò trợ 


Quan niệm "phù thịnh không phù suy" là ý nghĩa của các nhóm sao phù trợ: Tả Phù, Hữu Bật, Lực Sĩ, Bác Sĩ, Hóa Quyền... Nếu các vòng sao này lọt vào trong vòng Thái Tuế, thì đúng là những "lương đống công thần" giúp cho đương số thăng tiến thành đạt ở đường đời, bằng trái lại, chúng nhảy sang vòng Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn (nhóm tả phái), thì chẳng khác nào thả cọp về rừng, sức tán hại càng phát triển, làm cho đương số trăm chiều vất vả (Đặc biệt nếu cung Mệnh có cách này, mà vòng Thái Tuế không tam hợp với cung Mệnh, thì rõ ràng là loại Hoàng Sào thảo khấu, ác bá côn đồ). Nhớ đây chỉ là cái chung nhất cần phải kết hợp thêm các dữ liệu sao trong bản số Tử-vi để mà diễn giải thì mới có kết luận thêm chính xác tới mức độ nào.

12. Mệnh vô chính diệu: cách số của ma thuật 

Nói chung những người có cung Mệnh vô chính diệu, thường là mẫu người sắc sảo, quyền biến có nhiều cảm ứng bén nhạy hơn người có chính diệu thủ cung Mệnh. Xem số Tử-vi những người Mệnh vô chính diệu rất khó, vỉ độ chuyển biến của các dữ kiện "sao" rất "Sensible" nghĩa là có cách số ma thuật huyền hoặc nhất. Càng nhiều hung tinh, bại tinh đắc địa tọa thủ Mệnh, càng có lợi cho đương số. Tuy nhiên vẫn cần vòng Thái Tuế tam hợp với cung an Mệnh hoặc cung an Thân để có thể hướng cái chánh nghĩa về cho nhóm ác tinh này, bằng không thì đương số sẽ trở thành những hồ ly tinh tu luyện thành người, bản tính dã thú... khó phân biệt (!?) sẽ tạo ra những nghiệp ác để rồi đền tội một cách mau chóng (chết yểu).

Tin liên quan
Tìm sim phong thủy
    Ngày sinh:
    Giờ sinh:
Tìm sim phong thủy
Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
 Sim theo nhà mạng
  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
 Sim theo giá
  • Sim giá dưới 500 Nghìn
  • Sim giá từ 500 - 1 Triệu
  • Sim giá từ 1 - 2 Triệu
  • Sim giá từ 2 - 3 Triệu
  • Sim giá từ 3 - 5 Triệu
  • Sim giá từ 5 - 8 Triệu
  • Sim giá từ 8 - 10 Triệu
  • Sim giá từ 10 - 15 Triệu
  • Sim giá từ 15 - 20 Triệu
  • Sim giá từ 20 - 30 Triệu
  • Sim giá từ 30 - 50 Triệu
  • Sim giá trên 50 Triệu
 Sim theo loại
  • VIP
  • Tứ trụ vững chắc
  • Tứ Quý
  • Tứ lộc tứ phát
  • Toàn tài
  • Tiến Lên
  • Tiến đôi
  • Thần Tài
  • Taxi 4
  • Taxi 3
  • Taxi 2
  • Taxi
  • Tam Hoa Kép
  • Tam Hoa
  • Số đảo
  • Sinh tài lộc phát
  • Phúc lộc thọ
  • Phát lộc phát tài
  • Phát lộc lộc phát
  • Ngũ Quý
  • Năm Sinh
  • Mãi phát tài
  • Mãi mãi không tử
  • Mãi lộc mãi lộc
  • Lục Quý
  • Lộc phát lộc phát
  • Lộc Phát
  • Sim Lặp
  • Sim Kép
  • Sim Gánh
  • Sim Đối
  • Độc nhất vô nhị
  • Sim Dễ nhớ
  • Càng ngày càng phát
  • Cả đời lộc phát
  • Bốn mùa sinh lộc
  • Bốn mùa phát lộc
  • Bốn mùa không thất bát
  • Xem thêm...
 Sim hợp tuổi
  • Sim tuổi Canh Tý-1960
  • Sim tuổi Nhâm Tý-1972
  • Sim tuổi Giáp Tý-1984
  • Sim tuổi Bính Tý-1996
  • Sim tuổi Mậu Tý-2008
  • Sim tuổi Tân Sửu-1961
  • Sim tuổi Quý Sửu-1973
  • Sim tuổi Ất Sửu-1985
  • Sim tuổi Đinh Sửu-1997
  • Sim tuổi Kỷ Sửu-2009
  • Sim tuổi Nhâm Dần-1962
  • Sim tuổi Giáp Dần-1974
  • Sim tuổi Bính Dần-1986
  • Sim tuổi Mậu Dần-1998
  • Sim tuổi Canh Dần-2010
  • Sim tuổi Quý Mão-1963
  • Sim tuổi Ất Mão-1975
  • Sim tuổi Đinh Mão-1987
  • Sim tuổi Kỷ Mão-1999
  • Sim tuổi Tân Mão-2011
  • Sim tuổi Giáp Thìn-1964
  • Sim tuổi Bính Thìn-1976
  • Sim tuổi Mậu Thìn-1988
  • Sim tuổi Canh Thìn-2000
  • Sim tuổi Nhâm Thìn-2012
  • Sim tuổi Ất Tỵ-1965
  • Sim tuổi Đinh Tỵ-1977
  • Sim tuổi Kỷ Tỵ-1989
  • Sim tuổi Tân Tỵ-2001
  • Sim tuổi Quý Tỵ-2013
  • Sim tuổi Bính Ngọ-1966
  • Sim tuổi Mậu Ngọ-1978
  • Sim tuổi Canh Ngọ-1990
  • Sim tuổi Nhâm Ngọ-2002
  • Sim tuổi Giáp Ngọ-2014
  • Sim tuổi Đinh Mùi-1967
  • Sim tuổi Kỷ Mùi-1979
  • Sim tuổi Tân Mùi-1991
  • Sim tuổi Quý Mùi-2003
  • Sim tuổi Ất Mùi-2015
  • Sim tuổi Mậu Thân-1968
  • Sim tuổi Canh Thân-1980
  • Sim tuổi Nhâm Thân-1992
  • Sim tuổi Giáp Thân-2004
  • Sim tuổi Bính Thân-2016
  • Sim tuổi Kỷ Dậu-1969
  • Sim tuổi Tân Dậu-1981
  • Sim tuổi Quý Dậu-1993
  • Sim tuổi Ất Dậu-2005
  • Sim tuổi Đinh Dậu-2017
  • Sim tuổi Canh Tuất-1970
  • Sim tuổi Nhâm Tuất-1982
  • Sim tuổi Giáp Tuất-1994
  • Sim tuổi Bính Tuất-2006
  • Sim tuổi Mậu Tuất-2018
  • Sim tuổi Tân Hợi-1971
  • Sim tuổi Quý Hợi-1983
  • Sim tuổi Ất Hợi-1995
  • Sim tuổi Đinh Hợi-2007
  • Sim tuổi Kỷ Hợi-2019
  • Xem thêm...
Danh sách sim theo tuổi

  • Sim hợp tuổi Canh Tý
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tý
  • Sim hợp tuổi Giáp Tý
  • Sim hợp tuổi Bính Tý
  • Sim hợp tuổi Mậu Tý
  • Sim hợp tuổi Tân Sửu
  • Sim hợp tuổi Quý Sửu
  • Sim hợp tuổi Ất Sửu
  • Sim hợp tuổi Đinh Sửu
  • Sim hợp tuổi Kỷ Sửu
  • Sim hợp tuổi Nhâm Dần
  • Sim hợp tuổi Giáp Dần
  • Sim hợp tuổi Bính Dần
  • Sim hợp tuổi Mậu Dần
  • Sim hợp tuổi Canh Dần
  • Sim hợp tuổi Quý Mão
  • Sim hợp tuổi Ất Mão
  • Sim hợp tuổi Đinh Mão
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mão
  • Sim hợp tuổi Tân Mão
  • Sim hợp tuổi Giáp Thìn
  • Sim hợp tuổi Bính Thìn
  • Sim hợp tuổi Mậu Thìn
  • Sim hợp tuổi Canh Thìn
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thìn
  • Sim hợp tuổi Ất Tỵ
  • Sim hợp tuổi Đinh Tỵ
  • Sim hợp tuổi Kỷ Tỵ
  • Sim hợp tuổi Tân Tỵ
  • Sim hợp tuổi Quý Tỵ
  • Sim hợp tuổi Bính Ngọ
  • Sim hợp tuổi Mậu Ngọ
  • Sim hợp tuổi Canh Ngọ
  • Sim hợp tuổi Nhâm Ngọ
  • Sim hợp tuổi Giáp Ngọ
  • Sim hợp tuổi Đinh Mùi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mùi
  • Sim hợp tuổi Tân Mùi
  • Sim hợp tuổi Quý Mùi
  • Sim hợp tuổi Ất Mùi
  • Sim hợp tuổi Mậu Thân
  • Sim hợp tuổi Canh Thân
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thân
  • Sim hợp tuổi Giáp Thân
  • Sim hợp tuổi Bính Thân
  • Sim hợp tuổi Kỷ Dậu
  • Sim hợp tuổi Tân Dậu
  • Sim hợp tuổi Quý Dậu
  • Sim hợp tuổi Ất Dậu
  • Sim hợp tuổi Đinh Dậu
  • Sim hợp tuổi Canh Tuất
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tuất
  • Sim hợp tuổi Giáp Tuất
  • Sim hợp tuổi Bính Tuất
  • Sim hợp tuổi Mậu Tuất
  • Sim hợp tuổi Tân Hợi
  • Sim hợp tuổi Quý Hợi
  • Sim hợp tuổi Ất Hợi
  • Sim hợp tuổi Đinh Hợi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Hợi
Sim theo công việc

  • Sim công danh, sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an giải vận hạn
Sim theo nhà mạng

  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
Sim theo công việc

  • Sim mệnh Kim
  • Sim mệnh Mộc
  • Sim mệnh Thủy
  • Sim mệnh Hỏa
  • Sim mệnh Thổ
  • Xem điểm sim
Địa chỉ: 176 Đường Kim Giang - Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 0917.999.997
Email: ctyamata2@gmail.com
0917.999.997
Tổng đài tư vấn miễn phí

Hướng dẫn mua sim phong thủy

Cam kết bán hàng

Chính sách đổi trả

Mua hàng và thanh toán

 

DMCA.com Protection Status

Địa chỉ cửa hàng: 15 Trần Khát Chân, Thanh Bình, TP Hải Dương.

                             Số 10 Trần Cao Vân - Đà Nẵng.

Hotline
0917.999.997