SIM NGÀY SINH  
  • Trang chủ
  • Sim ngày sinh
  • Tin phong thủy
    • Thông tin hỗ trợ
    • Tin nhà mạng
    • Tin sim phong thủy
    • Tử vi mệnh số
    • Tử vi trọn đời
    • Phong Thuỷ Trung Quốc
    • Bói
    • Giải Mã Phong Thuỷ
    • Ý Nghĩa Các Con Số
    • 12 Cung Hoàng Đạo
    • Công Nghệ
    • Tử Vi
    • Facebook
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Nhập thông tin để chọn sim
Ngày sinh
Giờ sinh
Giới tính
Tìm sim phong thủy
Tìm sim phong thủy
  • Sim hợp mệnh Kim
  • Sim hợp mệnh Mộc
  • Sim hợp mệnh Thủy
  • Sim hợp mệnh Hỏa
  • Sim hợp mệnh Thổ

Tuổi Tí

Tuổi Sửu

Tuổi Dần

Tuổi Mão

Tuổi Thìn

Tuổi Tỵ

Tuổi Ngọ

Tuổi Mùi

Tuổi Thân

Tuổi Dậu

Tuổi Tuất

Tuổi Hợi

Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Lọc nhanh
Tìm sim

Luận cách cục sao ngoại tình trong tử vi

lá số của nam hay nữ phải chất chứa một nết tình mạnh thiên về nhục dục, hoặc sự si tình, lụy tình, đồng thời với tính nết ham vui chơi, ưa hoang phí, thích thay cũ đổi mới, táo bạo, trí trá ...

+ Điều kiện về tính chất:


– phải có nhiều cơ hội tốt cho việc phát tác tình dục biểu lộ trong cung Di, cung Nô, qua những sao ái tình tọa thủ tại 2 cung này. Những lá số có Thân cư Di hội nhiều sao tình dục là ví dụ điển hình.

– ngoài điều kiện tích cực, còn có điều kiện tiêu cực là thiếu sự khắc chế tình dục, hoặc sự khắc chế không đủ mạnh so với các sao tình dục hiện diện.



+ Điều kiện về sao:



– nhất định phải có nhiều sao tình dục hội trụ hoặc tập trung vào những cung cường, sao đồng cung hoặc sao tình dục hạng nặng (Thai, Riêu, Tham, Đào) ...

– phải có sao đa phu, đa thê

– phải có sao bất hòa gia đạo, chửa hoang

– phải có sao bất hạnh (ly tán, đau khổ) gia đạo



+ Điều kiện về cung:



– sao tình dục phải xuất hiện ở các cung Mệnh, Thân, chiếu Mệnh, chiếu Thân hoặc ở cung Phúc.

– sao tình dục phải có ở cung Phu Thê

– sao tình dục phải có ở cung Nô, Di

– nếu xuất hiện ở cung Hạn (ngoài các cung nêu trên) thì vấn đề ngoại tình xảy ra nhất thời trong hạn đó

– cung Tử có những sao hai dòng con: cùng mẹ khác cha hay cùng cha khác mẹ

+ Điều kiện thuộc hoàn cảnh:

– lá số phải được cứu xét trong xã hội có sa đọa hay không

– nếp sống đương số có sa đọa hay không;

– cần lưu ý thêm là việc sợ vợ, sợ chồng lắm khi không phải là yếu tố kìm hãm ngoại tình.

+ Những dè dặt cần thiết:

– sao tình dục hay sao ái tình có khi chỉ có nghĩa là có duyên (Hồng Loan) hay đẹp đẽ (Đào Hoa, Văn Xương, Văn Khúc) hay dâm đãng mà không ngoại tình, hoặc cưới xin dễ dàng;

– lưu ý tránh ngộ nhận số ngoại tình với số giang hồ, lẽ mọn, lãng tử;

– gặp trường hợp Thân cư Thê/Phu có những sao ngoại tình cũng phải dè dặt;

– gặp số có hai đời vợ, hai đời chồng phải dè dặt thêm: có khi là hai vợ, hai chồng đồng thời, có khi là hai đời vợ/hai đời chồng liên tiếp, không trùng hợp nhau.

g. Tình trạng chia ly: sự chia ly ở đây bao hàm hai trường hợp ly thân hay ly hôn chứ không nói đến sự xa cách để làm ăn hay vợ một nơi chống một ngả vì có thuyên chuyển, không nói đến việc một trong hai người chết nửa chừng xuân.

Những điều kiện trực tiếp của tình trạng chia ly gồm có:

– cung Phu Thê bị Tuần, Triệt đồng cung;

– cung Phu Thê bị sát tinh xâm phạm;

– cung Phu Thê bị ám tinh, hao bại tinh, hình tinh đi với sao thay đổi, sao đau buồn, nước mắt, cô độc;

– cung Phu Thê có sao chỉ hai đời chồng/vợ;

– cung Tử có những sao chỉ con dị bào;

– lá số của hai vợ chồng có Bản Mệnh khắc nhau;

– cung Phúc có nhiều sao bất hạnh gia đạo (cao số, dang dở);

– cung Mệnh Thân có nhiều sao xui xẻo, đau buồn, nhất là với nữ số;

– có những chỉ dấu ngoại tình ở vài cung như Nô, Di;

– thiếu sao giải mạnh và nhiều

Đi vào chi tiết, cần lưu ý các sao sau:

- Những bộ sao của Tử Vi:

Chỉ có Tử Sát và Tử Phá đồng cung nói lên sự chia ly khả hữu:

Tử Sát: nếu hôn nhân bị trắc trở buổi đầu hoặc nếu muộn lập gia đình thì có thể tránh được chia ly. Tuổi muộn thông thường là quá ba mươi. Thất Sát vừa chỉ sự không may, vừa chỉ sự chậm chễ.

Tử Phá: Phá Quân chỉ sự hao tán phu thê cho nên dù đi với Tử Vi cũng không giảm bất lợi. Vợ chồng phải bị chia ly, hình khắc sau khi hiềm khích, giận hờn, gây gổ nhau.

- Những bộ sao của Liêm Trinh:

Liêm ở Dần, Thân: vợ hay chồng phải chắp nối nhiều lần, có họp rồi lại tan, chưa kể việc lấy chồng/vợ nghèo.

Liêm Tướng: hai người không từ biệt cũng chia ly, sau khi gây gổ nhau thường xuyên.

Liêm Tham: cũng chia ly, thông thường có một người bị hình tù.

Liêm Sát: vừa chậm gia đình vừa chia ly.

- Những bộ sao của Thiên Đồng:

Đồng ở Thìn, Tuất: thông thường là bất hòa, nếu không hoặc tử biệt hoặc chia ly.

Đồng, Âm ở Ngọ: nếu muộn gia đạo có thể tránh chia ly. Thường người vợ có lỗi vì Âm hãm ở Ngọ.

Đồng Cự: Vợ chồng hay gây gổ nhau, nghi ngờ nhau, thường bỏ nhau vì mạ lỵ thậm tệ. Sao Cự chỉ ngôn ngữ bất cẩn, cãi vã, thị phi.

- Những bộ sao của Vũ Khúc:

Vũ Sát: sự khắc kỵ gia đạo hết sức nặng nề, mang lại tai họa cho vợ chồng lúc sống chung, một sống một chết, nếu không cũng chia ly.

Vũ Phá: chia ly xảy ra nếu sớm lập gia đình. Vì có Phá Quân, nên có thể hai lần tác hợp.

- Những bộ sao của Thái Dương, Thái Âm:

Dương hãm địa hay Âm hãm địa: nếu muộn gia đình thì tránh được chia ly, duy vợ chồng hay bất hòa và trước khi lấy nhau thường gặp trắc trở.

Cự Dương ở Thân: ý nghĩa như trên.

Âm Dương đồng cung: nếu muộn gia đình thì có thể tránh được cảnh chia ly.

- Những bộ sao của Thiên Cơ:

Cơ Cự: chia ly nếu sớm gia đạo. Sự hiện diện của Cự Môn thường bất lợi cho gia đạo, thường báo hiệu việc bất hòa, gây gổ, hai vợ, hai chồng.

Cơ Nguyệt ở Dần: trắc trở trong việc cưới xin và nếu sớm lập gia đình dễ chia ly.

- Những bộ sao của Tham Lang:

Tham ở Thìn, Tuất: sớm lập gia đình thì dễ chia ly. Vợ thì hay ghen tuông, chồng thì chơi bời.

Tham ở Dần, Thân: vợ chồng dâm đãng, dễ bạc tình, dễ kết hợp nhau cũng dễ chia ly.

- Cự Môn ở Thìn, Tuất, Tỵ: phải trắc trở trước khi lập gia đình; bất hòa lúc sống chung; phải chia ly, 2 hoặc 3 lần lập gia đình.

- Những bộ sao của Thiên Tướng:

Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi: sớm lập gia đình thì sẽ bất hòa và dễ chia ly. Đời sống vợ chồng rất cần sự nhịn nhục, vì Thiên Tướng chỉ nóng nảy và lấn át.

Tướng ở Mão, Dậu: ý nghĩa tương tự. Lúc cưới nhau hay gặp cản trở.

- Những bộ sao của Thất Sát:

Sát ở Thìn Tuất: phải vài lần lập gia đình, khó tránh được chia ly.

Sát ở Tý Ngọ: nếu sớm gia đạo, dễ chia ly. Vợ chồng là con trưởng, cả hai rất ghen tuông.

- Những bộ sao của Phá Quân:

Phá ở Thìn, Tuất: nếu sớm thành gia đạo thì chẳng những phải chia ly mà còn phải nhiều lần lập gia đình.

Phá ở Dần, Thân: ý nghĩa càng nặng hơn; vợ chồng chắc chắn phải chia ly vì nguyên nhân ngoại tình.

Phá Quân đắc địa ở Tý, Ngọ: vợ chồng tối thiểu cũng có lúc xa nhau rất lâu.

- Thiên Mã, Tuần, Triệt ở Phu Thê: Tuần Triệt ở Phu Thê chỉ sự bất hạnh lớn lao và liên tiếp, có tính cách lâu dài của đời sống vợ chồng, thậm chí có thể xem như không có vợ/chồng. Chẳng những Tuần, Triệt ở Phu Thê cho thấy sự dang dở mối tình đầu mà còn dang dở vài mối tình kế tiếp. Đời sống gia đạo không những triền miên bất hòa mà có thể đi tới gián đoạn vĩnh viễn. Trong bối cảnh đó, sự có mặt của Thiên Mã càng xác nhận thêm sự ly cách giữa hai vợ chồng. Nếu Thiên Mã được thay bằng những sao Thiên Đồng, Đại Tiểu Hao cũng chỉ sự thay đổi, có lẽ ý nghĩa cũng tương tự.

- Địa Không, Địa Kiếp ở Phu Thê: vợ chồng xa nhau, cụ thể là bỏ nhau, chưa kể có thể một người phải chết. Nếu Không Kiếp đắc địa thì chỉ có thể đoán là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là người sống một nơi kẻ ở một ngả, lâu lâu mới sum họp một lần hoặc là phải gặp ngang trái nặng trong tình duyên.

- Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ: Quan Phủ, Quan Phù chỉ sự phản bội, sự thiếu chung thủy đồng thời cũng có nghĩa kiện tụng. Thái Tuế chỉ cả kiện cáo lẫn cãi vã, đồng thời cũng chỉ sự mất mát tình thương. Như vậy, bộ sao trên có thể báo hiệu cho sự xung đột giữa hai vợ chồng đưa đến tình trạng lôi nhau ra tòa phân xử, xin ly thân hay ly hôn. Nếu không có chuyện kiện nhau thì vẫn có chuyện âm thầm bỏ nhau, mỗi người một giang sơn, tự do của ai nấy giữ, không còn sự ràng buộc nào giữa hai người.

- Thiên Hình ở Phu Thê: vấn đề tòa án hầu như không tránh được nhất là khi Hình đi chung với một trong ba sao trên. Thiên Hình giúp xác nhận thêm sự ly hôn, ly thân một cách chính thức. Ngoài ra, Hình còn ngụ ý rằng hai vợ chồng có cãi vã đến nỗi đánh đập nhau hoặc người này hành hung người kia. Ngoài ra, Hình có nghĩa là tù ngục nên có thể có một người ở tù sau cơn ẩu đả. Nếu đi chung với Thái Tuế thì có "mạ lỵ thậm từ" và có đánh lộn gây thương tích nhưng chỉ Thiên Hình cũng đã quá đủ.

- Cô, Quả, Đẩu Quân ở Phu Thê: riêng 1 trong 3 sao này thật sự không đủ để minh chứng tình trạng ly cách. Nó cần phải đi chung với những sao kể trên. Riêng việc đơn thủ mà thôi thì Cô hay Quả hay Đẩu Quân chỉ sự cô đơn, cô độc dưới nhiều hình thái: hoặc có chồng/vợ vẫn ở chung với nhau mà bị cô đơn vì chồng/vợ không hiểu mình, không bệnh vực mình trước gia đình bên chồng hoặc có vợ/chồng ở chung nhau nhưng không có sự thắm thiết, hầu như mỗi người có ưu tư và nếp sống riêng rẽ, ít khi đồng thuận, không có chung thủy hoặc đối với nữ số, có thể vẫn là vợ chính thức nhưng vẫn bị bỏ rơi vì chồng có vợ lẽ, cả hai cũng vẫn không chia ly hoặc đối với nam số, có thể rơi vào tình trạng vợ lăng loàn, nhưng đành cam chịu vì sợ uy tín, xấu hổ hay sợ vợ ...

h. Trường hợp tử biệt:

– cung Phu Thê có Tuần, Triệt riêng rẽ hoặc đồng cung trấn thủ, hội với sát tinh, có thể hội thêm với hình tinh, hao bại tinh, ám tinh;

– cung Mệnh đương số có Cô, Quả, Đẩu Quân, Tang, Hổ;

– số của hai vợ chồng đối khắc Bản Mệnh và một trong hai lá số rơi vào đặc điểm đầu tiên;

– những bộ sao chỉ họa cho tính mệnh xuất hiện trong lá số của một người;

– có những bộ sao chỉ tình trạng chia ly kể trên;

– có những sao chỉ tình trạng hai đời vợ/đời chồng trong lá số. Việc có con 2 dòng chỉ yếu tố phụ đới, chỉ có giá trị quyết đoán khi gặp trường hợp đầu tiên.

i. Tình trạng án mạng trong gia đạo:

– một trong hai lá số có những sao sát, nói lên sát nghiệp của người đó, trong khi lá số người kia có những bộ sao chết vì án mạng hoặc yểu. Trong cả hai trường hợp, đều thấy xuất hiện sát tinh hạng nặng như Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Kiếp Sát, Kình Dương, Đà La. Đôi khi có những sao như Phục Binh, Thiên Không, Tang Môn, Bạch Hổ. Sát tinh hầu hết bị hãm địa, nói lên nghiệp chướng.

– cung Phu Thê của hai lá số đều gặp nhiều trường hợp bất lợi kể ở các đoạn nói về chia ly, tử biệt, họa cá nhân, họa ngục hình;

– xét về nguyên nhân, án tình thường bắt nguồn từ sự phản bội của vợ/chồng. Vì vậy, trong số phải có những bộ sao phản bội, lăng loàn, ngoại tình, con dị bào ...

– xét về hậu quả, án tình, nếu thủ phạm còn sống sót, thường hay đưa đến hình ngục, kiện cáo ...

– xét về sự trùng phùng, cần quan tâm đến sự hội tụ của sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh đồng cung hoặc xung chiếu với các sao tình duyên trong một đại hạn hay tiểu hạn nào đó;

– sự đối khắc giữa hai Bản Mệnh trong trường hợp này nhất định phải có;

– cần lưu ý đến những sao nói lên cá tính của thủ phạm và nạn nhân. Thủ phạm phải là người tự ái, ghen tuông quá mức, nóng nảy, ích kỷ tột độ, có ác tâm, có sát nghiệp. Nạn nhân là người dâm đãng, trắng trợn, ngang tàng, mạo hiểm, thủ đoạn, dối trá, bê tha, đam mê ...

(Nguồn: sưu tầm)

Tin liên quan
Ý nghĩa những con số may mắn - hung cát
Không mua vàng ngày vía Thần Tài có sao không?
TRUYỆN VỀ CUNG PHU THÊ
Phong thủy và những người nổi tiếng trên thế giới
Phong Thủy và sức mạnh thật sự của nó
Cần có cách nhìn đúng đắn về Phong Thủy
TT Mỹ Donald Trump đã sử dụng phong thủy để thành công như thế nào?
Lý giải nguyên nhân tại sao các triệu phú trên thế giới áp dụng luật Phong Thủy trong kinh doanh
Tìm sim phong thủy
    Ngày sinh:
    Giờ sinh:
Tìm sim phong thủy
Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
 Sim theo nhà mạng
  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
 Sim theo giá
  • Sim giá dưới 500 Nghìn
  • Sim giá từ 500 - 1 Triệu
  • Sim giá từ 1 - 2 Triệu
  • Sim giá từ 2 - 3 Triệu
  • Sim giá từ 3 - 5 Triệu
  • Sim giá từ 5 - 8 Triệu
  • Sim giá từ 8 - 10 Triệu
  • Sim giá từ 10 - 15 Triệu
  • Sim giá từ 15 - 20 Triệu
  • Sim giá từ 20 - 30 Triệu
  • Sim giá từ 30 - 50 Triệu
  • Sim giá trên 50 Triệu
 Sim theo loại
  • VIP
  • Tứ trụ vững chắc
  • Tứ Quý
  • Tứ lộc tứ phát
  • Toàn tài
  • Tiến Lên
  • Tiến đôi
  • Thần Tài
  • Taxi 4
  • Taxi 3
  • Taxi 2
  • Taxi
  • Tam Hoa Kép
  • Tam Hoa
  • Số đảo
  • Sinh tài lộc phát
  • Phúc lộc thọ
  • Phát lộc phát tài
  • Phát lộc lộc phát
  • Ngũ Quý
  • Năm Sinh
  • Mãi phát tài
  • Mãi mãi không tử
  • Mãi lộc mãi lộc
  • Lục Quý
  • Lộc phát lộc phát
  • Lộc Phát
  • Sim Lặp
  • Sim Kép
  • Sim Gánh
  • Sim Đối
  • Độc nhất vô nhị
  • Sim Dễ nhớ
  • Càng ngày càng phát
  • Cả đời lộc phát
  • Bốn mùa sinh lộc
  • Bốn mùa phát lộc
  • Bốn mùa không thất bát
  • Xem thêm...
 Sim hợp tuổi
  • Sim tuổi Canh Tý-1960
  • Sim tuổi Nhâm Tý-1972
  • Sim tuổi Giáp Tý-1984
  • Sim tuổi Bính Tý-1996
  • Sim tuổi Mậu Tý-2008
  • Sim tuổi Tân Sửu-1961
  • Sim tuổi Quý Sửu-1973
  • Sim tuổi Ất Sửu-1985
  • Sim tuổi Đinh Sửu-1997
  • Sim tuổi Kỷ Sửu-2009
  • Sim tuổi Nhâm Dần-1962
  • Sim tuổi Giáp Dần-1974
  • Sim tuổi Bính Dần-1986
  • Sim tuổi Mậu Dần-1998
  • Sim tuổi Canh Dần-2010
  • Sim tuổi Quý Mão-1963
  • Sim tuổi Ất Mão-1975
  • Sim tuổi Đinh Mão-1987
  • Sim tuổi Kỷ Mão-1999
  • Sim tuổi Tân Mão-2011
  • Sim tuổi Giáp Thìn-1964
  • Sim tuổi Bính Thìn-1976
  • Sim tuổi Mậu Thìn-1988
  • Sim tuổi Canh Thìn-2000
  • Sim tuổi Nhâm Thìn-2012
  • Sim tuổi Ất Tỵ-1965
  • Sim tuổi Đinh Tỵ-1977
  • Sim tuổi Kỷ Tỵ-1989
  • Sim tuổi Tân Tỵ-2001
  • Sim tuổi Quý Tỵ-2013
  • Sim tuổi Bính Ngọ-1966
  • Sim tuổi Mậu Ngọ-1978
  • Sim tuổi Canh Ngọ-1990
  • Sim tuổi Nhâm Ngọ-2002
  • Sim tuổi Giáp Ngọ-2014
  • Sim tuổi Đinh Mùi-1967
  • Sim tuổi Kỷ Mùi-1979
  • Sim tuổi Tân Mùi-1991
  • Sim tuổi Quý Mùi-2003
  • Sim tuổi Ất Mùi-2015
  • Sim tuổi Mậu Thân-1968
  • Sim tuổi Canh Thân-1980
  • Sim tuổi Nhâm Thân-1992
  • Sim tuổi Giáp Thân-2004
  • Sim tuổi Bính Thân-2016
  • Sim tuổi Kỷ Dậu-1969
  • Sim tuổi Tân Dậu-1981
  • Sim tuổi Quý Dậu-1993
  • Sim tuổi Ất Dậu-2005
  • Sim tuổi Đinh Dậu-2017
  • Sim tuổi Canh Tuất-1970
  • Sim tuổi Nhâm Tuất-1982
  • Sim tuổi Giáp Tuất-1994
  • Sim tuổi Bính Tuất-2006
  • Sim tuổi Mậu Tuất-2018
  • Sim tuổi Tân Hợi-1971
  • Sim tuổi Quý Hợi-1983
  • Sim tuổi Ất Hợi-1995
  • Sim tuổi Đinh Hợi-2007
  • Sim tuổi Kỷ Hợi-2019
  • Xem thêm...
Danh sách sim theo tuổi

  • Sim hợp tuổi Canh Tý
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tý
  • Sim hợp tuổi Giáp Tý
  • Sim hợp tuổi Bính Tý
  • Sim hợp tuổi Mậu Tý
  • Sim hợp tuổi Tân Sửu
  • Sim hợp tuổi Quý Sửu
  • Sim hợp tuổi Ất Sửu
  • Sim hợp tuổi Đinh Sửu
  • Sim hợp tuổi Kỷ Sửu
  • Sim hợp tuổi Nhâm Dần
  • Sim hợp tuổi Giáp Dần
  • Sim hợp tuổi Bính Dần
  • Sim hợp tuổi Mậu Dần
  • Sim hợp tuổi Canh Dần
  • Sim hợp tuổi Quý Mão
  • Sim hợp tuổi Ất Mão
  • Sim hợp tuổi Đinh Mão
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mão
  • Sim hợp tuổi Tân Mão
  • Sim hợp tuổi Giáp Thìn
  • Sim hợp tuổi Bính Thìn
  • Sim hợp tuổi Mậu Thìn
  • Sim hợp tuổi Canh Thìn
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thìn
  • Sim hợp tuổi Ất Tỵ
  • Sim hợp tuổi Đinh Tỵ
  • Sim hợp tuổi Kỷ Tỵ
  • Sim hợp tuổi Tân Tỵ
  • Sim hợp tuổi Quý Tỵ
  • Sim hợp tuổi Bính Ngọ
  • Sim hợp tuổi Mậu Ngọ
  • Sim hợp tuổi Canh Ngọ
  • Sim hợp tuổi Nhâm Ngọ
  • Sim hợp tuổi Giáp Ngọ
  • Sim hợp tuổi Đinh Mùi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mùi
  • Sim hợp tuổi Tân Mùi
  • Sim hợp tuổi Quý Mùi
  • Sim hợp tuổi Ất Mùi
  • Sim hợp tuổi Mậu Thân
  • Sim hợp tuổi Canh Thân
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thân
  • Sim hợp tuổi Giáp Thân
  • Sim hợp tuổi Bính Thân
  • Sim hợp tuổi Kỷ Dậu
  • Sim hợp tuổi Tân Dậu
  • Sim hợp tuổi Quý Dậu
  • Sim hợp tuổi Ất Dậu
  • Sim hợp tuổi Đinh Dậu
  • Sim hợp tuổi Canh Tuất
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tuất
  • Sim hợp tuổi Giáp Tuất
  • Sim hợp tuổi Bính Tuất
  • Sim hợp tuổi Mậu Tuất
  • Sim hợp tuổi Tân Hợi
  • Sim hợp tuổi Quý Hợi
  • Sim hợp tuổi Ất Hợi
  • Sim hợp tuổi Đinh Hợi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Hợi
Sim theo công việc

  • Sim công danh, sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an giải vận hạn
Sim theo nhà mạng

  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
Sim theo công việc

  • Sim mệnh Kim
  • Sim mệnh Mộc
  • Sim mệnh Thủy
  • Sim mệnh Hỏa
  • Sim mệnh Thổ
  • Xem điểm sim
Địa chỉ: 176 Đường Kim Giang - Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 0917.999.997
Email: ctyamata2@gmail.com
0917.999.997
Tổng đài tư vấn miễn phí

Hướng dẫn mua sim phong thủy

Cam kết bán hàng

Chính sách đổi trả

Mua hàng và thanh toán

 

DMCA.com Protection Status

Địa chỉ cửa hàng: 15 Trần Khát Chân, Thanh Bình, TP Hải Dương.

                             Số 10 Trần Cao Vân - Đà Nẵng.

Hotline
0917.999.997