SIM NGÀY SINH  
  • Trang chủ
  • Sim ngày sinh
  • Tin phong thủy
    • Thông tin hỗ trợ
    • Tin nhà mạng
    • Tin sim phong thủy
    • Tử vi mệnh số
    • Tử vi trọn đời
    • Phong Thuỷ Trung Quốc
    • Bói
    • Giải Mã Phong Thuỷ
    • Ý Nghĩa Các Con Số
    • 12 Cung Hoàng Đạo
    • Công Nghệ
    • Tử Vi
    • Facebook
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Nhập thông tin để chọn sim
Ngày sinh
Giờ sinh
Giới tính
Tìm sim phong thủy
Tìm sim phong thủy
  • Sim hợp mệnh Kim
  • Sim hợp mệnh Mộc
  • Sim hợp mệnh Thủy
  • Sim hợp mệnh Hỏa
  • Sim hợp mệnh Thổ

Tuổi Tí

Tuổi Sửu

Tuổi Dần

Tuổi Mão

Tuổi Thìn

Tuổi Tỵ

Tuổi Ngọ

Tuổi Mùi

Tuổi Thân

Tuổi Dậu

Tuổi Tuất

Tuổi Hợi

Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Lọc nhanh
Tìm sim

Kỹ thuật luận đoán nhân bàn của Vương Đình Chi

Nguyên cứu Tử Vi Đẩu Số, nếu chỉ quan sát các sao ở 12 cung "Thiên bàn", thì chỉ có thể luận đoán cách cục cơ bản của mệnh tạo (tức khuynh hương Tiên thiên).

 

1- Cung phi động và tác dụng giao thoa của lưu diệu


Nhưng người có cách cục tốt, chưa chắc Năm hạn nào cũng tốt ; người có cách cục xấu, chưa chắc Năm hạn nào cung xấu. Do đó cần phải mang tinh bàn "phi động" ra để nghiên cứu tỷ mỉ, xem vận thế của Mệnh tạo trong mỗi một Năm hạn. Đây mới là chỗ tinh hoa của Đẩu Số. (Thuyết "phi động" người đầu tiên nói đến là Quan Vân Chủ Nhân trong Tử Vi Đẩu Số tuyên vi).


Đẩu số giống với khoa Tử Bình, cứ 10 năm được coi là một Đại hạn. Đại hạn khởi đầu từ cung mệnh, dương nam âm nữ đi thuận, âm nam dương nữ đi ngược, đếm đến cung vị nào thì đó là cung Mệnh đại hạn 10 năm. Rồi cũng khởi đầu từ cung mệnh của Đại hạn đếm theo chiều nghịch (của chiều kim đồng hồ), bày lần lượt 11 cung còn lại, mà không cần chú ý đến tên gọi gốc của "Thiên bàn".

Giả thiết mệnh tạo là Dương nam, thuộc mộc tam cục, Mệnh lập tại Dần, xét Đại hạn Mậu Thìn 23 - 32 tuổi, cung mệnh của Đại hạn ở cung Mậu Thìn, tức là cung Phúc đức của Thiên bàn tại Thìn, thế là từ cung Mậu Thìn, bầy bố theo chiều nghịch

- Cung Đinh Mão là cung Huynh đệ của Đại hạn
- Cung Bính Dần là cung Phu thê của Đại hạn
- Cung Ất Sửu là cung Tử Tức của Đại hạn
...v.v...
- Cho đến cung Kỷ Tị là cung Phụ Mẫu của Đại hạn

Tới đây, có thể căn cứ vào tổ hợp sao của các cung, tham khảo những điều đã luận thuật ở chương trước để luận đoán, thì có thể biết mệnh tạo trong đại hạn 23 - 32 tuổi sẽ gặp các tình huống cát hung thế nào.

Tinh bàn gốc đã bài bố chỉ là "Thiên bàn", hoặc Địa bàn cố định bất động, lúc muốn luận đoán 12 cung của Đại hạn, còn phải thêm vào các "Lưu diệu" thuộc đại hạn đó. Lưu diệu được dùng trong phái Trung Châu có mấy loại như dưới đây:

1)- Lưu diệu dựa vào thiên can của cung mệnh (đại hạn) để an: lưu Hóa Lộc, lưu Hóa Quyền, lưu Hóa Khoa, lưu Hóa Kị, lưu Lộc (lộc tồn), lưu Dương (kình dương), lưu Đà (đà la), lưu Khôi (thiên khôi), lưu Việt (thiên việt), lưu Xương (xăn xương), lưu Khúc (văn khúc)

2)- Lưu diệu dựa vào địa chi của cung mệnh (đại hạn) để an: lưu Mã (thiên mã)

Theo ví dụ trên:
- Cung mệnh của Đại hạn từ 23 - 32 tuổi là ở cung Mậu Thìn, cho nên can Mậu là can của cung mệnh Đại hạn
- Vì vậy trong Đại hạn này, căn cứ vào can Mậu, thì lưu hóa Lộc là Tham Lang, lưu hóa Quyền là Thái Âm, lưu hóa Khoa là Thái Dương (??? kiểm), lưu hóa Kị là Thiên Cơ, lưu Lộc ở cung Tị, lưu Dương ở cung Ngọ, lưu Đà ở cung Thìn.
- Lại vì Thìn là chi của cung mệnh Đại hạn, cho nên lưu Mã ở cung Dần.

Người mới nghiên cứu Đẩu Số, tốt nhất nên điền các "lưu diệu" vào một tinh bàn mới (Nhân bàn), còn đối với người đã thuộc phương pháp an sao, thì các lưu diệu ở đâu chỉ nhìn một cái thì biết liền, không cần điền vào tinh bàn. Nhất là lúc luận đoán "Lưu niên", "Lưu nguyệt", "Lưu nhật", giả dụ như điền hết các Lưu diệu vào thì cả tinh bàn chi chít toàn sao, sẽ làm rối mắt, đồng thời sẽ làm ảnh hưởng đế sự suy nghĩ tính toán. Do đó thuộc lòng phương pháp an sao là rất quan trọng. Nếu không thì nên lập nhiều tinh bàn - tức là nhân bàn của từng thứ loại.

Khi luận đoán Lưu niên - Lưu nguyệt - Lưu nhật, thì có một nguyên tắc cần phải biết như sau:

1) Phàm có các Lưu diệu thì lấy Lưu diệu làm chủ, các sao ở mệnh bàn gốc (thiên bàn) không xung thì không sinh ra tác dụng (xin nhắc lại là nếu không xung thì không sinh ra tác dụng). Ví dụ như, tinh bàn gốc có Lộc tồn ở cung Tị, lưu Lộc ở cung Thân, cả hai chẳng ở phương vị tam phương tứ chính. Hay như Kinh dương gốc ở cung Ngọ, lưu Dương ở cung Dậu, còn Đà là gốc ở cung Thìn, lưu Đà ở cung Mùi, cung không có quan hệ hội hợp với các sao ở tam phương tứ chính. Cho nên khi luận đoán, Kình dương, Đà la, Lộc tồn của tinh bàn gốc tuy có ảnh hưởng đối với 12 cung của Đại hạn, nhưng tác dụng không lớn. Trái lại, lưu Lộc, lưu Dương, lưu Đà sẽ có tác dụng khá lớn.

2)- Nếu các sao ở trong tin bàn gốc, xung hội với "Lưu diệu" ở tam phương tứ chính, thì sác mạnh tăng thêm, hai bên sẽ phát huy tác dụng. Ví dụ như Lộc tồn nguyên cục ở tại cung Tị, lưu Lộc ở cung Hợi, nguyên cục "Lộc" và "Lưu Lộc" hai bên đối xứng. Hoặc như Kình dương ở cung Ngọ mà lưu Dương ở cung Tí, Đà la ở cung Thìn mà lưu Đà ở cung Tuất, như vậy nguyên cục và Lưu hai bên cũng đối xứng, làm cho tổ hợp các sao mạnh thêm nhiều. Do đó khi luận đoán 12 cung của Đại hạn, toàn bộ 6 sao trong đó 3 sao của nguyên cục và 3 sao "lưu" đều có tác dụng.

3)- Các sao xung động với "lưu diệu" thì lấy trường hợp đồng cung là mạnh nhất ; trường hợp tương xung ở đối cung là kế đó ; trường hợp hội chiếu ở cung tam hợp là cuối cùng.

4)- Khi luận đoán Đại hạn, cần lưu ý quan hệ xung hội của tinh bàn gốc với "lưu diệu" của Đại hạn.

Lúc luận đoán Lưu niên, cần lưu ý quan hệ xung hội giữa lưu diệu của Đại hạn với lưu diệu của lưu niên. Các sao tương đồng ở tinh bàn gốc có ảnh hưởng rất nhỏ, trừ trường hợp có hai "lưu diệu" đồng thời xung động, nếu không, về căn bản không cần lưu ý. Theo như ví dụ trên, lúc luận đoán Lưu niên, Lộc Tồn của tinh bàn gốc ở cung Tị, không có Lộc Tồn của Đại hạn ở tam phương tứ chính hội chiếu, cũng không có Lộc Tồn của Lưu niên hội chiếu. Nên khi luận đoán Lưu niên, có thể không cần lưu ý gì thêm.

Nhưng Kình dương, Đà là, Lộc tồn của đại hạn thì có Kình dương, Đà la, Lộc tồn của lưu niên ở đối cung của chúng xung đột, sức mạnh của hai bên mạnh thêm. Do đó khi luận đoán Lưu niên, chỉ cần xem xét Kình dương, Đà la, Lộc tồn của Đại hạn và Lưu niên.

Như tình huống ví dụ đã nói trên, Lộc tồn gốc tại cung Tị, Lộc tồn của đại hạn ở cung Tý, Lộc tồn của Lưu niên ở cung Hợi, theo đó Lộc tồn gốc tuy không hội chiếu với Lộc tồn của đại hạn ở cung Tý, nhưng xung hội với Lộc tồn của Lưu niên ở cung Hợi, do đó vẫn có thể phát sinh sức mạnh.

Có điều, giả dụ Lộc tồn của Đại hạn ở cung Dậu, như vậy lại tương hội với Lộc tồn gốc tại cung Tị, thì sao Lộc Tồn này, do đồng thời có lưu Lộc của Đại hạn ở Dậu và lưu Lộc của Lưu niên ở Hợi, tam phương hiệp trợ, nên sức mạnh của nó tuyệt đối không được xem thường.

Lúc luận đoán Lưu nguyệt, chỉ xem trọng lưu diệu của Lưu nguyệt và lưu diệu của Lưu niên. Chỉ khi nào lưu diệu của Đại hạn cũng ở trong tình huống bị xung động mới có sức mạnh, các sao tương đồng trong tinh bàn gốc (Thiên bàn), sức ảnh hưởng rất nhỏ, có thể không cần lưu ý gì thêm.

Lúc luận đoán Lưu nhật, sức mạnh lần lượt giảm thêm, thông thường lưu diệu của Đại hạn, và các sao tương đồng của tinh bàn gốc có thể không cần lưu ý gì thêm.

Các nguyên tắc kể trên rất quan trọng, khi luận đoán Đại hạn, Lưu niên, Lưu nguyệt, Lưu nhật, không được xem thường. Nếu không sẽ rối mắt, mà không cách nào luận đoán. Nhất là khi luận đoán Lưu nhật, trong tinh bàn đầy dẫy lưu diệu, hơn nữa, nhất định tình trạng Cát Hung sẽ lẫn lộn, nếu không biết nguyên tắc cái nào lấy cái nào bỏ, thì sẽ không biết định tính chất Cát Hung của các sao hội hợp như thế nào.

Tin liên quan
Ý nghĩa những con số may mắn - hung cát
Không mua vàng ngày vía Thần Tài có sao không?
Bí quyết đoán mệnh của Vương Đình Chi
Người có số đào hoa cư Tý chiếu mệnh
Luận cách cục sao ngoại tình trong tử vi
TRUYỆN VỀ CUNG PHU THÊ
Phong thủy và những người nổi tiếng trên thế giới
Phong Thủy và sức mạnh thật sự của nó
Cần có cách nhìn đúng đắn về Phong Thủy
TT Mỹ Donald Trump đã sử dụng phong thủy để thành công như thế nào?
Tìm sim phong thủy
    Ngày sinh:
    Giờ sinh:
Tìm sim phong thủy
Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
 Sim theo nhà mạng
  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
 Sim theo giá
  • Sim giá dưới 500 Nghìn
  • Sim giá từ 500 - 1 Triệu
  • Sim giá từ 1 - 2 Triệu
  • Sim giá từ 2 - 3 Triệu
  • Sim giá từ 3 - 5 Triệu
  • Sim giá từ 5 - 8 Triệu
  • Sim giá từ 8 - 10 Triệu
  • Sim giá từ 10 - 15 Triệu
  • Sim giá từ 15 - 20 Triệu
  • Sim giá từ 20 - 30 Triệu
  • Sim giá từ 30 - 50 Triệu
  • Sim giá trên 50 Triệu
 Sim theo loại
  • VIP
  • Tứ trụ vững chắc
  • Tứ Quý
  • Tứ lộc tứ phát
  • Toàn tài
  • Tiến Lên
  • Tiến đôi
  • Thần Tài
  • Taxi 4
  • Taxi 3
  • Taxi 2
  • Taxi
  • Tam Hoa Kép
  • Tam Hoa
  • Số đảo
  • Sinh tài lộc phát
  • Phúc lộc thọ
  • Phát lộc phát tài
  • Phát lộc lộc phát
  • Ngũ Quý
  • Năm Sinh
  • Mãi phát tài
  • Mãi mãi không tử
  • Mãi lộc mãi lộc
  • Lục Quý
  • Lộc phát lộc phát
  • Lộc Phát
  • Sim Lặp
  • Sim Kép
  • Sim Gánh
  • Sim Đối
  • Độc nhất vô nhị
  • Sim Dễ nhớ
  • Càng ngày càng phát
  • Cả đời lộc phát
  • Bốn mùa sinh lộc
  • Bốn mùa phát lộc
  • Bốn mùa không thất bát
  • Xem thêm...
 Sim hợp tuổi
  • Sim tuổi Canh Tý-1960
  • Sim tuổi Nhâm Tý-1972
  • Sim tuổi Giáp Tý-1984
  • Sim tuổi Bính Tý-1996
  • Sim tuổi Mậu Tý-2008
  • Sim tuổi Tân Sửu-1961
  • Sim tuổi Quý Sửu-1973
  • Sim tuổi Ất Sửu-1985
  • Sim tuổi Đinh Sửu-1997
  • Sim tuổi Kỷ Sửu-2009
  • Sim tuổi Nhâm Dần-1962
  • Sim tuổi Giáp Dần-1974
  • Sim tuổi Bính Dần-1986
  • Sim tuổi Mậu Dần-1998
  • Sim tuổi Canh Dần-2010
  • Sim tuổi Quý Mão-1963
  • Sim tuổi Ất Mão-1975
  • Sim tuổi Đinh Mão-1987
  • Sim tuổi Kỷ Mão-1999
  • Sim tuổi Tân Mão-2011
  • Sim tuổi Giáp Thìn-1964
  • Sim tuổi Bính Thìn-1976
  • Sim tuổi Mậu Thìn-1988
  • Sim tuổi Canh Thìn-2000
  • Sim tuổi Nhâm Thìn-2012
  • Sim tuổi Ất Tỵ-1965
  • Sim tuổi Đinh Tỵ-1977
  • Sim tuổi Kỷ Tỵ-1989
  • Sim tuổi Tân Tỵ-2001
  • Sim tuổi Quý Tỵ-2013
  • Sim tuổi Bính Ngọ-1966
  • Sim tuổi Mậu Ngọ-1978
  • Sim tuổi Canh Ngọ-1990
  • Sim tuổi Nhâm Ngọ-2002
  • Sim tuổi Giáp Ngọ-2014
  • Sim tuổi Đinh Mùi-1967
  • Sim tuổi Kỷ Mùi-1979
  • Sim tuổi Tân Mùi-1991
  • Sim tuổi Quý Mùi-2003
  • Sim tuổi Ất Mùi-2015
  • Sim tuổi Mậu Thân-1968
  • Sim tuổi Canh Thân-1980
  • Sim tuổi Nhâm Thân-1992
  • Sim tuổi Giáp Thân-2004
  • Sim tuổi Bính Thân-2016
  • Sim tuổi Kỷ Dậu-1969
  • Sim tuổi Tân Dậu-1981
  • Sim tuổi Quý Dậu-1993
  • Sim tuổi Ất Dậu-2005
  • Sim tuổi Đinh Dậu-2017
  • Sim tuổi Canh Tuất-1970
  • Sim tuổi Nhâm Tuất-1982
  • Sim tuổi Giáp Tuất-1994
  • Sim tuổi Bính Tuất-2006
  • Sim tuổi Mậu Tuất-2018
  • Sim tuổi Tân Hợi-1971
  • Sim tuổi Quý Hợi-1983
  • Sim tuổi Ất Hợi-1995
  • Sim tuổi Đinh Hợi-2007
  • Sim tuổi Kỷ Hợi-2019
  • Xem thêm...
Danh sách sim theo tuổi

  • Sim hợp tuổi Canh Tý
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tý
  • Sim hợp tuổi Giáp Tý
  • Sim hợp tuổi Bính Tý
  • Sim hợp tuổi Mậu Tý
  • Sim hợp tuổi Tân Sửu
  • Sim hợp tuổi Quý Sửu
  • Sim hợp tuổi Ất Sửu
  • Sim hợp tuổi Đinh Sửu
  • Sim hợp tuổi Kỷ Sửu
  • Sim hợp tuổi Nhâm Dần
  • Sim hợp tuổi Giáp Dần
  • Sim hợp tuổi Bính Dần
  • Sim hợp tuổi Mậu Dần
  • Sim hợp tuổi Canh Dần
  • Sim hợp tuổi Quý Mão
  • Sim hợp tuổi Ất Mão
  • Sim hợp tuổi Đinh Mão
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mão
  • Sim hợp tuổi Tân Mão
  • Sim hợp tuổi Giáp Thìn
  • Sim hợp tuổi Bính Thìn
  • Sim hợp tuổi Mậu Thìn
  • Sim hợp tuổi Canh Thìn
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thìn
  • Sim hợp tuổi Ất Tỵ
  • Sim hợp tuổi Đinh Tỵ
  • Sim hợp tuổi Kỷ Tỵ
  • Sim hợp tuổi Tân Tỵ
  • Sim hợp tuổi Quý Tỵ
  • Sim hợp tuổi Bính Ngọ
  • Sim hợp tuổi Mậu Ngọ
  • Sim hợp tuổi Canh Ngọ
  • Sim hợp tuổi Nhâm Ngọ
  • Sim hợp tuổi Giáp Ngọ
  • Sim hợp tuổi Đinh Mùi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mùi
  • Sim hợp tuổi Tân Mùi
  • Sim hợp tuổi Quý Mùi
  • Sim hợp tuổi Ất Mùi
  • Sim hợp tuổi Mậu Thân
  • Sim hợp tuổi Canh Thân
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thân
  • Sim hợp tuổi Giáp Thân
  • Sim hợp tuổi Bính Thân
  • Sim hợp tuổi Kỷ Dậu
  • Sim hợp tuổi Tân Dậu
  • Sim hợp tuổi Quý Dậu
  • Sim hợp tuổi Ất Dậu
  • Sim hợp tuổi Đinh Dậu
  • Sim hợp tuổi Canh Tuất
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tuất
  • Sim hợp tuổi Giáp Tuất
  • Sim hợp tuổi Bính Tuất
  • Sim hợp tuổi Mậu Tuất
  • Sim hợp tuổi Tân Hợi
  • Sim hợp tuổi Quý Hợi
  • Sim hợp tuổi Ất Hợi
  • Sim hợp tuổi Đinh Hợi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Hợi
Sim theo công việc

  • Sim công danh, sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an giải vận hạn
Sim theo nhà mạng

  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
Sim theo công việc

  • Sim mệnh Kim
  • Sim mệnh Mộc
  • Sim mệnh Thủy
  • Sim mệnh Hỏa
  • Sim mệnh Thổ
  • Xem điểm sim
Địa chỉ: 176 Đường Kim Giang - Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 0917.999.997
Email: ctyamata2@gmail.com
0917.999.997
Tổng đài tư vấn miễn phí

Hướng dẫn mua sim phong thủy

Cam kết bán hàng

Chính sách đổi trả

Mua hàng và thanh toán

 

DMCA.com Protection Status

Địa chỉ cửa hàng: 15 Trần Khát Chân, Thanh Bình, TP Hải Dương.

                             Số 10 Trần Cao Vân - Đà Nẵng.

Hotline
0917.999.997